Hồ sơ đăng ký giấy phép cam kết bảo vệ môi trường

Hiện nay, Luật BVMT 2020 đã không còn quy định về việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường. Thay vào đó, tại Khoản 2, Điều 171, Luật BVMT 2020 có quy định về văn bản thay thế. Vậy cụ thể đó là văn bản, hồ sơ nào? Mời các bạn cùng Môi trường Bình Dương tìm hiểu qua nội dung dưới đây nhé!

1. Cam kết bảo vệ môi trường là gì?

Cam kết bảo vệ môi trường giúp phân tích, đánh giá, dự báo các ảnh hưởng đến môi trường, từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường. Mặt khác, là cơ sở để yêu cầu chủ dự án thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo đúng nội dung đã cam kết, nhằm giảm thiểu, hạn chế các tác động xấu đến môi trường, con người trong giai đoạn tiến hành dự án và khi dự án đi vào hoạt động. Đây cũng là một văn bản pháp lý về môi trường mà ở đó một dự án khi đi vào hoạt động cần phải liệt kê đầy đủ các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các nguồn phát sinh ra các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn…).

Hiện nay, hồ sơ nào thay thế cho cam kết bảo vệ môi trường?

Khoản 2, Điều 171, Luật BVMT 2020 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01.01.2022) có quy định như sau:

“Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, báo cáo đánh giá tác động môi trường lập lại, đề án bảo vệ môi trường chi tiết và văn bản xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành là văn bản tương đương với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường khi xem xét, cấp giấy phép môi trường”.

Như vậy có thể thấy, cam kết bảo vệ môi trường có giá trị tương đương với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giác tác động môi trường khi xem xét, cấp giấy phép môi trường. 

Tóm lại:

  • Nếu dự án không có phát sinh chất thải nguy hại (nước thải, khí thải, rác thải) thì doanh nghiệp sẽ làm hồ sơ Đăng Ký Môi Trường.
  • Nếu dự án phát sinh một trong các chất thải nguy hại như nước thải, khí thải hoặc rác thải (đối với rác thải > 1200kg/năm) thì doanh nghiệp cần thực hiện Giấy Phép Môi Trường.

2. Đối với hồ sơ đăng ký môi trường

Theo Khoản 9, Điều 3, Luật BVMT 2020, Đăng ký môi trường là việc chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước các nội dung liên quan đến xả chất thải và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là dự án đầu tư, cơ sở).

2.1. Đối tượng thực hiện

Theo Khoản 1, Điều 49, Luật BVMT 2020, đối tượng thực hiện đăng ký môi trường là:

  • Dự án đầu tư có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường;
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.

2.2. Thời điểm thực hiện

Theo Khoản 6, Điều 49, Luật BVMT 2020, thời điểm đăng ký môi trường được quy định như sau:

  • Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải đăng ký môi trường trước khi vận hành chính thức;
  • Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải đăng ký môi trường trước khi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc trước khi xả chất thải ra môi trường đối với trường hợp không phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải đăng ký môi trường trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày 01.01.2022.

2.3. Quy trình thực hiện

3. Đối với hồ sơ giấy phép môi trường

Theo Khoản 8, Điều 3, Luật BVMT 2020, Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

3.1. Đối tượng thực hiện

Theo Điều 39, Luật BVMT 2020, đối tượng thực hiện giấy phép môi trường được quy định như sau:

  • Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức.
  • Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công được miễn giấy phép môi trường.

3.2. Thời điểm thực hiện

Dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải có giấy phép môi trường trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

Đối với doanh nghiệp đã có giấy phép môi trường thành phần.

  • Giấy phép môi trường thành phần CÓ THỜI HẠN: phải có giấy phép môi trường trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày 01/01/2022.
  • Giấy phép môi trường thành phần KHÔNG CÓ THỜI HẠN: được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày 01/01/2022.

3.3. Quy trình thực hiện

Theo Khoản 2, Điều 43, Luật BVMT 2020, quy trình thực hiện giấy phép môi trường được thực hiện qua các bước dưới đây:

  • Bước 1: Lập hồ sơ môi trường theo mẫu;
  • Bước 1: Nộp hồ sơ đến cơ quan chức năng;
  • Bước 3: Cơ quan chức năng công khai nội dung báo cáo (trừ các dự án thuộc bí mật quốc gia);
  • Bước 4: Kiểm tra thực tế và tổ chức hội đồng thẩm định;
  • Bước 5: Chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo ý kiến của cơ quan chức năng;
  • Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ = > ra giấy phép môi trường.

4. Vì sao nên chọn công ty môi trường Bình Dương là đơn vị tư vấn?

Công ty môi trường Bình Dương chúng tôi có hơn 20 năm kinh nghiệm về lĩnh vực tư vấn và là công ty hồ sơ môi trường, đã thực hiện hàng trăm dự án lớn nhỏ về tư vấn môi trường từ Bình Định đến Cà Mau. Với đội ngũ những kỹ sư năng động, nhiệt huyết và trình độ năng lực bài bản, chúng tôi tin tưởng rằng khi đến với môi trường Bình Dương, quý khách hàng sẽ thỏa mãn các tiêu chí:

  • Tư vấn thông tin đầy đủ, chính xác.
  • Giá cả hợp lý và cạnh tranh.
  • Chi phí trọn gói, không phát sinh.
  • Thời gian thực hiện hồ sơ theo tiến độ hợp đồng.
  • Hỗ trợ tận tình trong suốt quá trình thực hiện đến khi ra hồ sơ.

Dịch vụ lập hồ sơ môi môi trường của môi trường Bình Dương đã và đang áp dụng cho tất cả các ngành nghề như:

  • Lập hồ sơ môi trường (HSMT) cho tòa nhà chung cư;
  • Lập HSMT cho các ngành sản xuất;
  • Lập HSMT trong chăn nuôi;
  • Lập HSMTcho các dự án nằm trong  khu công nghiệp và ngoài khu công nghiệp;
  • Lập HSMT các cấp: Cấp Huyện, cấp Tỉnh, cấp Bộ.

Trên đây là một số thông tin về giấy cam kết bảo vệ môi trường cập nhật mới nhất theo Luật BVMT 2020, Quý Doanh nghiệp có thể tham khảo. Và nếu đang có nhu cầu thực hiện hồ sơ môi trường, Quý Doanh nghiệp vui lòng liên hệ Công ty Môi trường Bình Dương qua Hotline: 0868 658 686  hoặc để lại thông tin để được các chuyên viên hỗ trợ cụ thể hơn!

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0868 658 686